Thông tin du học “Mỹ”

         Thủ đô: Washington D.C

         Diện tích: 9,83 triệu km².

         Dân số: 307,162,899  (2009)

 GDP: 14.334 tỷ $ (2007)

Tập đoàn nổi bật: Exxon Mobil, Wal-Mart, Chevron, Apple,…

 Đơn vị tiền tệ: US Dollard

 Các thành phố lớn: New York, Los Angeles, Chicago, Houston,...


 Địa hình

Những đặc điểm về địa hình của Mỹ có khuynh hướng trải dài theo hướng Bắc-Nam. Đất nước này là một vùng đất rộng lớn kéo dài từ vịnh Mexico cho đến biên giới Canada và tiếp tục chạy đến Alaska. Các nhà địa lý học đã chia vùng đất bằng phẳng với những ngọn đồi trập trùng này thành ba khu vực địa hình: vùng đồng bằng Đại Tây Dương và bờ biển vịnh Mexico, vùng đất thấp trong nội địa, và vùng Tấm chắn Canada.

 

 Khí hậu

Vì Mỹ có diện tích lớn và có nhiều địa hình rộng lớn nên gần như có tất cả các loại khí hậu. Khí hậu ôn hòa có ở đa số các vùng, khí hậu nhiệt đới ở Hawaii và miền nam Florida, khí hậu địa cực ở Alaska, khí hậu Địa Trung Hải ở duyên hải California.

Miền Tây Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như California, Oregon, Washington có khí hậu quanh năm mát. Miền Ðông Bắc Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Massachusette, Connecticut, New York...có 4 mùa và mùa đông thời tiết rất lạnh và có tuyết. Miền Trung Tây Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Illinois, Michigan, Missouri... có khí hậu hơi giống miền Ðông Bắc. Miền Nam Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Texas, Georgia, Florida... có khí hậu nóng.

 

 Tôn giáo

Tôn giáo tại Hoa Kỳ rất đa dạng về các tín ngưỡng và lễ nghi, và có số lượng tín hữu khá cao. Theo các cuộc thăm dò ý kiến gần đây, 76% tổng số dân Hoa Kỳ nhận họ theo Kitô giáo (trong đó, 52% theo Tin Lành, 24% theo Công giáo Roma), 1% theo Do Thái giáo và 1% theo Hồi giáo. Theo một cuộc khảo sát khác, 40% nói rằng họ tham dự các buổi lễ gần như mỗi tuần hay nhiều hơn, và 58% nói rằng họ cầu nguyện ít nhất mỗi tuần. Đa số người Mỹ cho biết tôn giáo đóng một vai trò 'rất quan trọng' trong cuộc đời họ, một tỷ lệ bất thường tại một nước phát triển

 

 Kinh tế

Kinh tế Hoa Kỳ có quy mô lớn nhất thế giới, tới 13.210 tỉ USD trong năm 2006. Đây là một nền kinh tế hỗn hợp, nơi mà các công ty, các tập đoàn lớn và các công ty tư nhân là những thành phần chính của nền kinh tế vi mô, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế của Hoa Kỳ. Kinh tế Hoa Kỳ cũng duy trì được năng suất lao động cao, GDP bình quân đầu người cao, khoảng 44.000 USD, mặc dù chưa phải cao nhất trên thế giới. Kinh tế Hoa Kỳ có mức độ tăng trưởng kinh tế vừa phải, tỉ lệ thất nghiệp thấp, trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ, khả năng nghiên cứu, và đầu tư vốn cao. Các mối quan tâm chính trong nền kinh tế Hoa Kỳ gồm nợ quốc gia, nợ nước ngoài, nợ của người tiêu dùng, tỉ suất tiết kiệm thấp, và sự thâm hụt tài chính.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Tổng quan

Là nơi hội tụ nhiều nền văn hoá khác nhau và là quốc gia có nền kinh tế lớn mạnh và hiện đại nhất thế giới, nước Mỹ là một điểm đến thu hút nhiều du học sinh trên thế giới, trong đó có rất nhiều du học sinh Việt Nam.

Một trong những niềm kiêu hãnh của nước Mỹ là hệ thống giáo dục tốt nhất, được rất nhiều sinh viên trên thế giới lựa chọn. Hệ thống giáo dục của Mỹ bao gồm 3.300 trường đại học và cao đẳng, mang đến những chương trình giáo dục bậc đại học và sau đại học cho sinh viên trên khắp thế giới.

 

3. Đời sống văn hoá

3.1. Văn hóa và quan điểm sống

Hoa Kỳ là một quốc gia đa văn hóa, là nơi sinh sống của nhiều nhóm đa dạng chủng tộc & truyền thống. Nói đến văn hóa chung của đa số người Mỹ là có ý nói đến 'văn hóa đại chúng Mỹ'. Mỹ là một quốc gia yêu thích sự tự do, độc lập và phóng khoáng, thích chan hòa, cởi mở, chia sẻ và vui vẻ, thích bình đẳng, không lệ thuộc, luôn năng động, tự lập và cầu tiến cho bản thân, không ưa dè dặt, nề nếp kín đáo bề ngoài, thích làm việc thật sự sáng tạo, có năng suất và hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian, thích giải quyết công việc dứt khoát và nhanh chóng, làm việc khoa học và trật tự với những khuôn khổ được tiêu chuẩn hóa. Tại Mỹ, phụ nữ được quý trọng và bình đẳng trong công việc và trong cuộc sống

 

Lễ hội hoa hồng nổi tiếng tại Mỹ

 

3.2. Vận chuyển

Ở Mỹ, có nhiều cách để lựa chọn cho việc đi lại. Điều đó dựa vào nơi bạn ở. Nếu ở trong trường, bạn chỉ cần đi bộ. Khi phải ra ngoài, bạn có thể sử dụng một trong các phương tiện như xe đạp, xe buýt, tàu lửa và xe điện ngầm, taxi, xe riêng...Chi phí cho xe riêng và taxi khá đắt đỏ. Phương tiện tiết kiệm nhất cho bạn khi gần trường là xe đạp, ngoài ra xe buýt và xe điện ngầm cũng là một trong những phương tiện khá tiết kiệm

 

3.4 Ẩm thực

Nghệ thuật nấu ăn đại chúng của Mỹ thì tương tự như các quốc gia Tây phương. Lúa mì là loại ngũ cốc chủ yếu. Ẩm thực truyền thống Mỹ sử dụng các loại vật liệu nấu ăn như gà tây, thịt nai đuôi trắng, khoai tây, khoai lang, bắp, bí rợ và sirô cây phong, là các loại thực phẩm được người bản thổ Mỹ và dân định cư xưa từ Châu Âu đến chế biến. Thịt heo nấu theo phương pháp nấu chậm, thịt bò nướng, bánh thịt cua, khoai tây thái mỏng từng miếng và chiên, bánh tròn nhỏ có những hạt chocolate trộn lẫn gọi là chocolate chip cookie là những loại thực phẩm chính cống Mỹ.


Gà chiên kết hợp với nghệ thuật ẩm thực truyền thống của người Mỹ gốc châu Phi và người Scotland làm thành món ăn đặc trưng của Mỹ. Thực phẩm chua của người nô lệ phi Châu, phổ biến khắp miền Nam và tại những nơi có người Mỹ gốc châu Phi. Các món ăn mang tính hình tượng của Mỹ như bánh nhân táo, pizza, hamburger và hotdog là những món ăn đúc kết từ những phương thức chế biến thức ăn của đa dạng các di dân đến từ Châu Âu. Những món ăn như: khoai tây chiên kiểu Pháp, các món Mexico như burritos và taco, pasta là có nguồn gốc từ Ý.


Trong các món ăn Mỹ ngoài Hamburger, sandwich, bánh nhân táo ra, món ăn khiến người ta nghiện nhất là thịt bò beefsteck. Thịt bò là một miếng to, nướng vĩ than hoặc gaz, mùi thơm phức. Món này tuy nổi tiếng nhưng cách nấu nướng chỉ có một phương thức như nhau. Điều này nói lên tính cách của người Mỹ: đơn giản và nhanh gọn.


Món cổ truyền được coi là của Mỹ là món gà tây ăn với cháo khoai tây vào ngày Thankgiving Day và lễ Giáng Sinh. Hay các món có Bí đỏ mùa 'Halloween', mật ong là một nét tượng trưng cho văn hóa ẩm thực Mỹ.

Người Mỹ rất hay tự hào về món Pancakes, thực chất đó là món bánh xèo làm bằng bột mỳ có phủ nước làm từ quả phong. Và đặc biệt họ luôn bảo vệ và tự hào về món bánh ngọt nhân táo.

 

4. Giáo dục

4.1. Thông tin chung

Giáo dục sau trung học ở Mỹ được chia ra như sau:

Bậc Cử nhân Cao đẳng (Associate Degree)
Bậc Đại học (Undergraduate Degree)
Bậc Sau Đại học - Thạc sĩ, Tiến sĩ (Masters and PhD)


Các loại bằng cấp ở bậc Đại học và Sau Đại học


Bằng Cử nhân Cao đẳng: (~ 2 năm) dành cho du học sinh đã hoàn tất 12 năm trung học. Chương trình này có ở các trường Cao đẳng cộng đồng hoặc tư thục và rất đa dạng về chuyên ngành
Bằng Cử nhân Đại học: (~ 4 năm) du học sinh có thể theo học khi hoàn tất 12 năm trung học và đạt một số yêu cầu nhất định tùy theo trường. Chương trình này thường gồm 4 phần: môn chuyên ngành, môn bắt buộc, môn học tổng quát, môn tự chọn.
Bằng Sau Đại học (Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ)
   + Thạc sỹ: (~ 2 năm) Sinh viên có thể đăng ký các chương trình Sau Đại học sau khi đã hoàn tất chương trình Cử nhân Đại học. Chương trình Thạc sĩ/Tiến sĩ thường được giảng dạy tại các trường đại học hoặc tại các viện nghiên cứu. Sinh viên có thể theo học chương trình Sau Đại học theo dạng tín chỉ hoặc nghiên cứu hoặc kết hợp cả hai.
   + Tiến sỹ: (3 - 6 năm) Những sinh viên muốn nâng cao kiến thức trong một lĩnh vực chuyên môn cụ thể có thể đăng ký các chương trình chuyên sâu hơn nữa, đó chính là chương trình Tiến sĩ.


Hệ thống trường công, trường tư:
Trường tư có số lượng sinh viên ít hơn trường công. Mỗi trường tư có khoảng vài nghìn sinh viên, và sinh viên được quan tâm tốt hơn.
Hầu hết các trường công thuộc loại lớn, có trên 30.000 sinh viên. Các trường đại học tại Mỹ có thể phân chia làm 4 loại (theo cách phân chia của IVCE).
Loại A & B: Chương trình học ở mức độ cao. Chỉ có khoảng 1-2 trường loại này ở mỗi tiểu bang.
Loại C: Chương trình học ở mức độ trung bình. Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này.
Loại D: Là hệ thống Community College (chương trình 2 năm) và một số đại học thuộc loại nhỏ: chương trình học tương đối thấp.Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này.


Khóa học trong năm
Semester & Quarter: Phần lớn các trường tại Mỹ học theo học kỳ (Semester); học kỳ mùa Thu (Fall Semester) bắt đầu vào đầu tháng 9 và học kỳ mùa Xuân (Spring Semester) bắt đầu vào cuối tháng 1.
Mỗi học kỳ kéo dài 4 tháng. Một số trường học theo quý (Quarter) và 1 năm có 4 quý học; mỗi quý kéo dài 11 tuần.
Học toàn phần (full-time): sinh viên đăng ký trên 12 tín chỉ, học bán phần (part-time): sinh viên đăng ký dưới 12 tín chỉ.


Ngành học
Ngành học được xác định từ khi sinh viên làm hồ sơ xin học. Tuy nhiên sinh viên cũng có thể đổi ngành học tùy theo sở thích của mình trong những năm sau này.


Môn học
- Để tốt nghiệp ra trường sinh viên phải hoàn tất khoảng 40-45 môn học (nghĩa là khoảng 130 tín chỉ), tùy theo ngành học. Sinh viên trung bình lấy khoảng 4-5 môn học trong một học kỳ.
- Chuyển trường đại học. Sinh viên có thể chuyển đổi trường trong quá trình học. Điểm học phải trên C thì trường mới chấp nhận, và trường chỉ chấp nhận tín chỉ chứ không nhận điểm.
- GPA là hệ thống điểm được dùng trong giáo dục tại Mỹ. Thang điểm trong lớp học là từ 1-100, sau đó được chuyển sang A, B, C... với những chỉ số tương ứng gọi là GPA.
- Đậu/Rớt (Pass/ Fail): Môn học dưới điểm D+ thì phải học lại (áp dụng Undergratuate).
Cảnh cáo, thôi học
Cảnh cáo (Scholastic Probation), Thôi học (Dismissal). Nếu sinh viên đạt điểm dưới 2.0 trong học kỳ sẽ bị cảnh cáo. Nếu sinh viên bị 3 lần cảnh cáo thì bị buộc thôi học.


Thực tập
Vào khoảng năm thứ ba, sinh viên bắt đầu tham gia chương trình đi thực tập (Co-op and Internship) tại các công ty. Chương trình Co-op được kéo dài 6-8 tháng; chương trình Internship làm việc trong 3 tháng hè. Các chương trình thực tập đều được trả lương với mức 10-15 $/giờ.
Riêng sinh viên quốc tế muốn làm việc phải có Work Permit, là giấy phép cho sinh viên nước ngoài làm việc tại Mỹ, do cơ quan USCIS (cơ quan Sở Di Trú) cấp.

 

Harvard University

 

4.2.  Học phí

Học phí của trường đại học tư luôn cao hơn trường công gấp 3-5 lần. Học phí trường công khoảng 7000 - 15.000 $/học toàn phần/năm cho sinh viên trong tiểu bang. Trong khi đó, học phí của trường tư khoảng 13.000 - 21.000 $. Đối với trường tư, học phí cho mọi người (kể cả sinh viên ngoại quốc) là giống nhau. Các trường có học phí rẻ thường tập trung ở tiểu bang Cali hay miền Nam nước Mỹ.


Tuỳ theo từng trường đại học mà bạn lựa chọn, chi phí có thể rất cao, nhưng cũng có thể rất thấp.Thông thường chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào danh tiếng của từng trường. Thông thường chi phí để theo học một khoá cử nhân tại Mỹ khoảng 20,000 - 30,000 $. Trong năm học đại cương đầu tiên không được phép đi làm. Học bổng chỉ là khoản tiền rất nhỏ không đáng kể so với số tiền bạn phải chi trả.

 

4.3.  Học bổng

Có rất nhiều loại học bổng như:
Financial aid: gói hỗ trợ tài chính, không phải hoàn lại;
Scholarship: khi xin học bổng này người cho sẽ ràng buộc bạn một điều kiện nhất định;
Loan: khoản cho vay phải trả và phải có thế chấp;
Grant: tài trợ không hoàn lại, tùy tổ chức có điều kiện đặt ra với bạn (rất khó tìm được khoản này).


Ở Mỹ, một số trường sẽ xét giá trị học bổng dựa trên thành tích học tập tính theo điểm trung bình cộng (GPA) của bạn. Mặt khác, một số trường học sẽ thay giá trị học bổng từ số tiền thành tỷ lệ phần trăm học phí. Các chương trình sau đại học thường không có học bổng. Học bổng tại Mỹ rất cạnh tranh. Điều này có nghĩa là nếu các bạn đăng ký xin học bổng càng sớm, bạn sẽ có nhiều cơ hội được nhận học bổng hơn so với một sinh viên đăng ký trước ngày hết hạn.


4.4. Chi phí sinh hoạt

Apartment: giá thuê rất khác biệt tùy theo diện tích, số lượng và khu dân cư xung quanh. Giá trung bình khoảng hơn 500 $/tháng cho căn hộ 2 phòng ngủ.
Nhà riêng: thông thường chung quanh trường đại học có nhà riêng để cho sinh viên thuê. Những nhà này thường cũ vì ít được bảo trì vì phần đông sinh viên đến ở một thời gian ngắn rồi dọn đi và cũng không đòi hỏi gì nhiều và ít than phiền do đó giá mướn có thể rẻ hơn nhà thường.

 

5. Thủ tục du hoc

5.1. Lịch đăng ký hồ sơ

Bạn nên lọc dần danh sách để chọn ra 5 đến 8 trường nộp hồ sơ và tất nhiên phải tìm hiểu kỹ thông tin về trường muốn học.

Tháng 8 đến tháng 1 năm sau
Đây là lúc bạn tham dự các kỳ thi và gửi điểm trực tiếp đến các trường muốn xin học. Thông thường, các trường sẽ nhận được điểm khoảng 3 tuần sau khi thi.
Tiếp đó, bạn hoàn thành hồ sơ nhập học. Thông thường, một bộ hồ sơ tuyển sinh gồm: đơn xin học kèm theo một bài luận; bảng điểm tại các trường đã hoặc đang học; điểm các kỳ thi chuẩn hóa; bản kê khai tài chính; thư giới thiệu; đơn xin trợ cấp tài chính nếu cần trợ cấp học bổng; lệ phí tuyển sinh.
Phần lớn các trường đều chấp nhận mẫu đơn xin học in từ trang web của trường hoặc nhận đăng ký trực tiếp qua internet. Bạn phải nộp toàn bộ hồ sơ và các giấy tờ liên quan trước hạn tuyển sinh của trường đưa ra.

Tháng 3 đến tháng 6
Bạn nhận được kết quả và phản hồi. Các trường gửi thông báo kết quả tuyển sinh, bạn xác nhận việc nhập học với phòng tuyển sinh của trường rồi sau đó hoàn thành và gửi những giấy tờ cần thiết.
Bạn cũng nên gửi thông báo cho các trường mà mình không theo học.
Chuẩn bị tài chính là việc cần thiết. Bạn nên chuyển tiền vào một tài khoản ở Hoa Kỳ, cũng như thu xếp việc ăn ở và bảo hiểm với trường.

Tháng 6 đến tháng 8
Khi bạn nhận được thư chấp nhận và xác nhận sẽ nhập học, trường sẽ gửi mẫu khai cùng những thông tin về chỗ ở và học tập. Hầu hết các trường yêu cầu bạn gửi trước một khoản đặt cọc để đảm bảo việc nhập học.
Sau khi hoàn thiện thông tin trong mẫu khai, bạn có thể xin thị thực sinh viên tại Đại sứ quán Hoa Kỳ ở Hà Nội hoặc Lãnh sự quán ở TP Hồ Chí Minh. Bạn nên xin thị thực ngay sau khi có được đầy đủ các giấy tờ cần thiết.
Kỳ học mùa thu của các trường đại học ở Hoa Kỳ thường bắt đầu trong khoảng tháng 6 đến tháng 8.

 

5.2. Visa sinh viên

Hiện nay, Việc xin visa vào Mỹ là một việc rất khó khăn. Nếu không chuẩn bị kỹ hồ sơ cũng như có sự tư vấn trước, học sinh sinh viên rất khó có khả năng tự xin được visa.

Phí visa: 131$

Lệ phí an ninh (SEVIS): 200$ cho visa F1 (thị thực sinh viên) và 180$ cho visa J1 (thị thực trao đổi du học sinh)
Hình thức xét cấp visa du học: phỏng vấn trực tiếp và thông báo kết quả tại chổ. Visa sẽ được gửi bảo đảm về địa chỉ đăng ký qua đường bưu điện (EMS) trong thời gian 1 - 3 ngày làm việc sau ngày phỏng vấn.

 

6. Địa chỉ hữu ích

http://www.collegeboard.org/: cung cấp thông tin tổng quát về trường đại học và học bổng
http://www.usnews.com/: xếp hạng trường đại học. Thứ tự hạng này được đánh giá trên toàn bộ các tiêu chí của trường.
http://www.princetonreview.com/: cung cấp thông tin về học bổng của các trường đại học và các tổ chức có hiệu quả

 

7. Phỏng vấn du học sinh